Unit 3: People's Background

Thứ sáu , 29/07/2016, 10:56 GMT+7
     

UNIT 3: PEOPLE’S BACKGROUND

 

Tham khảo đáp án các phần sau:

 Reading Unit 3 Lớp 10 Trang 32

 Speaking Unit 3 Lớp 10 Trang 34

 Listening Unit 3 Lớp 10 Trang 36

 Writing Unit 3 Lớp 10 Trang 37

 Language Focus Unit 3 Lớp 10 Trang 38

 

Grammar Notes (Chu điếm ngữ pháp)

The past perfect (Thì quá khứ hoàn thành)

Form: (Dạng)

1. Affirmative

S + had + past participle

Cấu tạo của Past Participle (quá khứ phân từ)

a. Đối với động từ qui tẳc: V + ed

b. Đối với động từ bất qui tắc quá khứ phân từ nằm ở cột 3.

Ex: to see / saw / seen ; to come / came / come

2. Negative

S + hadn't + past participle

3. Questions

(Wh-word) + had + subject + past participle ?

Usage (Cách dùng):

Thì quá khứ hoàn thành:

1. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khử hay trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau được diễn tà bằng thì quá khứ đơn.

Ex: By June 2000 I had graduated from university.

They had finished their work before they went swimming.

2. Thường được dùng với các liên từ chỉ thời gian after, when, as soon as.

Ex: When I had done my homework, I watched TV.

She didn't feel the same after her pet dog had died.

3. Tuy nhiên khi mối quan hệ về thời gian của hai hành động trong quá khứ rỏ ràng qua các liên từ before, after, as soon as ta có thể dùng quá khứ đơn cho cả hai hành động.

Ex: He (had) died before she had a chance to speak to him.

After she (had) cleaned the house, she cooked the meal.

4. Thường được dùng với already, ever, never, yet để nhấn mạnh hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.

Ex: They went to Paris for their holiday. They had never gone there before.

She didn't want snails. She had already tasted snails before 

unit 3 lop 10 unit 3 people's background tieng anh 10 unit 3 people's background