Unit 5: Higher Education (Giáo Dục Cao Học)

Thứ hai , 15/08/2016, 21:20 GMT+7
     

UNIT 5: HIGHER EDUCATION

GIÁO DỤC CAO HỌC

 

THAM KHẢO ĐÁP ÁN CÁC PHẦN SAU:

 Reading Unit 5 Lớp 12 Trang 52

 Speaking Unit 5 Lớp 12 Trang 55

 Listening Unit 5 Lớp 12 Trang 56

 Writing Unit 5 Lớp 12 Trang 58

 Language Focus Unit 5 Lớp 12 Trang 58

 

GRAMMAR POINTS

Conditional Sentences (Câu điều kiện)

I. Form. Dạng thức:

Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề: Mệnh đề chính còn gọi là mệnh đề chỉ kết quả, mệnh đề phụ còn gọi là mệnh đề điểu kiện if (if clause).

II. Types of Conditional sentences (Các loại câu điều kiện)

1/ Conditional sentences type 1. Câu điều kiện loại 1. 

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một khả năng có thể xảy ra hoặc thành hiện thực ở hiện tại hoặc tương lai theo cấu trúc:

Ex: If it is fine tomorrow, we will go for a picnic.

Neu ngày mai đẹp trời, chúng ta sẽ đi cắm trại.

She can go home if she has finished her work by 4 o’clock.

Cô ấy có thể đi về nếu cô ấy hoàn thành công việc trước 4 giờ.

You may go out if your father is sleeping.

Con có thê đi chơi nếu bố đang ngủ.

* Notes:

- Mệnh đề điều kiện If clause có thể đứng đầu câu hay sau mệnh đề chính - Nếu đứng ở đầu câu ta sẽ phẩy giữa hai mệnh đề.

Ex: If Tom fails the exam, his parents will be very disappointed.

- Mệnh đề chính có thể ở dạng câu mệnh lệnh.

Ex: If you see John at the party tonight, tell him to phone me.

- Mệnh đề IF ở dạng câu phủ định If... not có thể được thay bằng Unless.

Unless không được dùng ở dạng phủ định.

Ex: If you don’t change your mind, I won’t be able to help you.

-> Unless you change your mind, I won’t be able to help you.

2/ Conditional sentences type 2. Câu điều kiện loại 2.

Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật, trái với sự thật ở hiện tại (unreality) hoặc điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (improbability), thường được dùng để nói lên sự tưởng tượng của người nói. Câu điều kiện loại 2 có cấu trúc như sau:

Ex: Fact: I don't live near my office.

-> If I lived near my office, I would be in time for work.

(unreality)

Neu tôi ở gần cơ quan, tôi sẽ đi làm đúng giờ -> diễn tả điểu kiện trái với sự thật ở hiện tại 

If I were you, I would plant some trees round the house. (But I am not you.)

Nếu tôi là bạn tôi sẽ trồng vài cây quanh nhà -> nhưng tôi không là bạn (điều kiện trái với sự thật ở hiện tại)

If a burglar came into my room at night, I would scream.

Nếu có trộm vào phòng ban đêm, tôi sẽ la lên. -> nhưng tôi không nghĩ là có trộm vào được (điều kiện không khả năng xây ra ở hiện tại và tương lai)

If ỉ dyed my hair blue, everyone would laugh at me.

(but I don’t intend to dye my hair -> improbability)

Nếu tôi nhuộm tóc màu xanh da trời mọi người sẽ cười nhạo tôi -> nhưng tôi không hề có ý định nhuộm tóc (điều kiện không khả năng xảy ra ở hiện tại và tương lai)

3/ Conditional sentences type 3. Câu điều kiện loại 3.

Câu điều kiện loại ba diễn tả một sự việc, một điều kiện không có thật trong quá khứ mà chỉ là sự hối tiếc, một ước muốn thuộc về quá khứ mà thôi. The driver wasn’t careful. He had an accident.

If the driver had been more careful, he wouldn’t have had the accident.

Tom didn’t go to the party last night.

-> If he had gone to the party last night, he could have met the new manager.

* Ta có thể bỏ “If nếu dùng hình thức đảo ngữ.

If I had known ... Had I known ...

If Tom had come ... Had Tom come ...

III. Other conditional sentences.

1. Dùng thì hiện tại đơn cho cả hai mệnh đề để diễn tả sự thật, thói quen.

Ex: If you ring on Sundays, no one answers.

If I get up early, I usually do morning exercise.

2. Ta có thể dùng dạng mệnh lệnh (imperatives) ở mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1.

Ex: If you need any help, just ask.

If you are tired, don't drive.

3. Dùng should hoặc present subjunctive (hiện tại giả định) để nhấn mạnh sự không chắc chắn hoặc hoài nghi (doubt).

Ex: If anyone should call, please let me know.

Nếu có ai gọi xin hãy cho tôi biết

If the news be true, we may get much trouble.

Neu tin đó là thật chúng ta cỏ thê gặp nhiều rắc rối.

4. Ta có thể kết hợp câu điều kiện loại 2 {phần mệnh đề chinh) và câu điều kiện loại 3 {phần mệnh để If) để diễn tả hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ ảnh hưởng đến hiện tại {now).

Ex: If I had taken an intensive course in English last term, I would be able to speak English better now.

Hoặc mệnh đề if (loại 2) với phần mệnh đề chính (loại 3) để nói lên một hối tiếc về sự việc đã qua.

Ex: If I were you, I would have accepted his invitation.

If Jim were a practical young man, he would have taken that job offer.

IV. Notes: Các dạng khác của câu điều kiện

1. Dùng unless (if... not), provided that, so/as long as, supposing that trong câu điều kiện loại 1.

Ex: if it doesn’t rain, we will go for a walk in the park.

-> Unless it rains, we will go for a walk in the park.

As long as it doesn’t rain, we can play.

Supposing that we miss the train, what shall we do?

2.


Without electricity, our life would be very difficult.

(If there were no electricity, ...)

Without your help, I wouldn 7 have been successful.

(If you hadn't helped me, ...)

3. But for + noun phrase = If + past perfect...

But for your help, I wouldn't have been successful.

(If you hadn’t helped me, ...)

4. Trong câu điều kiện loại 2 và loại 3, chúng ta có thể bỏ if và dùng dạng đảo ngữ.

If I were in your situation, ... = Were I in your situation, ...

If it had not been for your help, ... = Had it not been for your help,...

Với should trong câu điều kiện loại 1:

Ex: If anyone should call, please let me know.

Should anyone call, please let me know.

 
tieng anh 12 unit 5 unit 5 tieng anh 12 unit 5 higher education