Unit 5: Technology And You (Công Nghệ Và Bạn)

Thứ ba , 02/08/2016, 16:05 GMT+7
     

 UNIT 5: TECHNOLOGY AND YOU

(CÔNG NGHỆ VÀ BẠN)

 

Tham khảo đáp án các phần sau:

 Reading Unit 5 Lớp 10 Trang 54

 Speaking Unit 5 Lớp 10 Trang 56

 Listening Unit 5 Lớp 10 Trang 57

 Writing Unit 5 Lớp 10 Trang 58

 Language Focus Unit 5 Lớp 10 Trang 60

 

Grammar Notes (Chủ điểm ngữ pháp)

. The present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

I. Form (Dạng)

1. Affirmative

Ex: Tom has lived in London for 5 years.

We have done our homework

2. Negative

Ex: Mary has not come yet

They have not seen that lady. 

3. Questions

(Wh-word) + have + I/we/you/they + past participle ... ?
(Wh-word) + have + I/we/you/they + past participle ... ?

Ex: Have you finished your work?

Where has Mary been?

II. Usage (Cách dùng):

Thì hiện tại hoàn thành:

1. Diễn tả một hành động hay một sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Trong câu thường dùng với

Ex: We have learned English for 5 years.

He has had his car since 2001.

2. Diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra và chấm dứt trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

Ex: She has come here once in her life.

They have already seen that film.

3. Diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ mà kết quả vẫn còn lưu lại trong hiện tại.

Ex: Tom has broken his leg, so he can't play football.

I can't do my homework because I have lost my pen.

4. Diễn tả một hành động hay sự việc vừa xảy ra; trạng từ just (vừa mới) thường được dùng với cách này.

Ex: 1 have just received a letter from my parents.

She has just told me your story.

The present perfect passive (Hiện tại hoàn thành bị động)

I/We/You/They + have been + past participle.
He/She/It + has been + past participle.

Active (câu chủ động): His grandparents have brought him up.

—> Passive (bị động); He has been brought up by his grandparents.

Active (câu chù động): They have just painted the house.

—> Passive (bị động): The house has just been painted.

Relative pronouns: When, whom, which, that

Who, whom, which, that là các đại từ quan hệ mở đầu cho mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) dùng để bồ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

1. Who: thay cho danh từ chỉ người và làm chù ngừ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ex: I saw the girl. She helped US last week.

—> I saw the girl who helped US last week.

The woman is my aunt. She is standing near the window'.

—> The woman who is standing near the window is my aunt.

2. Whom: thay cho danh từ chỉ người và làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ex: The man is my father. You met him yesterday.

—> The man whom you met yesterday is my father.

I know the boy. Mary is speaking to him.

—> I know the boy whom Mary is speaking to.

3. Which: thay cho danh từ chỉ vật và làm chú ngừ hay túc từ cho dộng từ của mệnh đề quan hệ.

Ex: My father works for a company. It makes cars.

-> My father works for a company which makes cars.

The book is very interesting. I bought it last week.

—> The book which I bought last week is very interesting.

4. That:

* Có thê thay cho vị trí của who. whom và which.

Mrs Brow'n is the woman who/that owns the bigger house.

The book which/that I bought last week is interesting.

* Các trường hợp sau dây phủi dùng That.

a/ Khi cụm từ dứng trước vừa là danh từ chỉ người và chỉ vật.

He told me about the places and the people that he had seen in London,

b/ Sau các tính từ so sánh nhất, sau First và Last.

This is the most interesting film that I have ever seen.

She was the first person that broke the silence,

c/ Sau các từ all. only và very (chinh là)

I bought the only English book that thev had.

You're the very man that I want to see.

d/  Sau các đại từ bất định.

He never says anything that is worth listening to.

I’ll tell you something that will please you.

5. Notes:

a/ Các đại từ quan hệ làm túc từ đều có thể lược bỏ.

I'd like to see the book (which/that) you bought yesterday.

Do you know the boy (whom/that) they are talking about?

b/ Khi danh từ được nói đến là túc từ cùa một giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này không được dùng that, chỉ được dùng whom và which.

Miss White, with whom we studied last year, is a nice teacher.

Fortunately we had a map, without which we would have got lost.

(Wh-word) + have + I/we/you/they + past participle ... ?

unit 5 technology and you tieng anh 10 unit 5 english 10 unit 5