Unit 7: Economic Reforms (Cải Cách Kinh Tế)

Thứ ba , 16/08/2016, 10:49 GMT+7
     

UNIT 7: ECONOMIC REFORMS

CẢI CÁCH KINH TẾ 

 

THAM KHẢO ĐÁP ÁN CÁC PHẦN SAU:

 Reading Unit 7 Lớp 12 Trang 74

 Speaking Unit 7 Lớp 12 Trang 77

 Listening Unit 7 Lớp 12 Trang 79

 Writing Unit 7 Lớp 12 Trang 80

 Language Focus Unit 7 Lớp 12 Trang 81

 

GRAMMAR POINTS

Revision : Adverbial clauses of concession:

Though / Although / Even though

On tập: Mệnh đề phủ từ chỉ sự nhượng bộ với:

Though / Although / Even though

Mệnh đề phó từ chi sự nhượng bộ bắt đầu bằng một liên từ chỉ sự nhượng bộ (conjunctions of concession)

1/ Although /though /even though (dù, mặc dù)

Ex: Although he is poor, he is an honest man.

Dù ông ta nghèo, ông ta là người chán thật.

Although có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.

Ex :Although it rained a lot, we enjoyed our holiday.

We enjoyed our holiday although it rained a lot.

Even though là dạng nhấn mạnh hơn although.

Ex : Even though I was really tired, I couldn’t sleep.

Though có thể dùng để thay cho although. Trong văn nói, ta có thể dùng though ở cuối câu.

Ex : I didn’t get the job though / although I had all the necessary qualifications. The house isn’t very nice. I like the garden though.

2/ As theo cấu trúc

Adj/Adv + As + s + V + Main clause

Ex: Rich as he is, he is never happy.

Tuy giàu, nó không bao giờ hạnh phúc cả.

Fast as he ran, he still lost the game.

Tuy chạy nhanh nó vẫn thua cuộc. 

3/ Notwithstanding that (mặc dù, bất kể )

Ex: Notwithstanding that he is so young, he is prudent.

Anh ấy thận trọng mặc dù anh ấy còn ít tuôi.

4/No matter how (cho dù...) theo cấu trúc

           No matter how + adjective + s + be...

           No matter how + adverb + s + ordinary verb...

Ex: No matter how rich he is, he is never happy.

No matter how hard I work, she doesn’t seem to be pleased. Cho dù tôi làm châm cách nào cô ẩy dường như vẫn không hài lòng.

 

* Notes:

1. Mệnh đề phó từ chỉ sự nhượng bộ có thể đứng đầu hay sau mệnh đề chính.

Mệnh đề với As... luôn đứng trước mệnh đề chính

Adj/Adv  + As   +   S   +   V    + Main clause

2. Ngoài ra ta còn có thể thành lập nhóm từ chỉ sự nhượng bộ (adverb phrase of concession) với các giới từ như despite, inspite of regardless of theo sau là một danh từ hay nhóm từ danh từ (noun phrase).

 

 

3. Ta có thể dùng mệnh đề sau nhóm từ inspite of the fact that (cho dù với sự kiện là).

Ex: He went to work in spite of his illness.

                                in spite of the fact that he was ill.

Anh ấy vẫn đi làm dù đang bệnh.

4. But (nhưng) là một coordinating conjunction (liên từ kết hợp) dùng đê nôi hai mệnh đề độc lập thành một câu ghép (compound sentence). But được đặt sau dấu phẩy và đưa ra ý tương phản (contrast) với mệnh đê trước nó.

Ex: Tom is not very intelligent, but he is hard-working.

Tom không thông minh lam, nhưng nỏ cần cù chăm chi. 

tieng anh 12 unit 7 unit 7 tieng anh 12 unit 7 economic reforms