Unit 9: Natural Disasters (Thiên Tai)

Thứ năm , 14/07/2016, 10:03 GMT+7
     

UNIT 9 : NATURAL DISASTERS

(THIÊN TAI)

 

Tham khảo bài giải các phần sau:

 Unit 9 Natural Disasters: Getting Started

 Unit 9 Natural Disasters: Listen and Read

 Unit 9 Natural Disasters: Speaking

 Unit 9 Natural Disasters: Listening

 Unit 9 Natural Disasters: Reading

 Unit 9 Natural Disasters: Write

 Unit 9 Natural Disasters: Language Focus

 

Relative pronouns and relative clauses (continued)

(Đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ) 

Mệnh đề quan hệ được chia thành hai loại: Mệnh đề quan hệ giđi hạn (Defining relative clauses) và mệnh đề quan hệ không giới hạn (non-defining relative clauses)

A. Defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ giới hạn) là mệnh đề rất cần thiết để xác định danh từ đứng trước nó (antecedent) và làm rõ nghĩa cả câu. Ta hãy xét câu sau:

The man always succeeds in life.

(Người bao giờ cũng thành công trong đời)

Câu này không rõ nghĩa vì danh từ the man (người) chỉ chung chung khi ta hỏi người nào (what man?) ta sẽ không xác định được người nào. Vì thế ta cần phải thêm một mệnh đề quan hộ để xác định rõ danh từ "man”, ví dụ :

Ex: The man who works hard always succeeds in life.

(Người mà làm việc chăm chỉ bao giờ cũng thành công trong đời)

Mệnh đề quan hộ “who works hard” rất cần thiết để xác định danh từ “man”, nếu bỏ mệnh đề đó đi câu không rõ nghĩa nữa vì vậy ta gọi mệnh đề đó là Defining relative clauses (mệnh dề quan hộ giới hạn).

Mệnh đề quan hộ giới hạn có thể bắt đầu bằng các đại từ quan hệ who(m), that, which, whose.

Ex: Please tell me about the girl who(m)/that we met yesterday.

May I borrow the book thaơwhich shows how to cook Indian food?

We want to see the man whose son died in the fire last night.

B. Non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ không giới hạn) Trái với mệnh đề quan hệ giới hạn, mệnh đề quan hệ không giới hạn chỉ cung cấp thêm thông tin phụ và không cần thiết để xác định danh từ đi trước nó, vì bản thân danh từ đó đă quá rõ ràng, đã được xác định rồi.

Ex: This business man, who works hard, always succeeds in life.

(Nhà doanh nghiệp này làm việc chăm chỉ, luôn thành công trong đời.)

Mệnh đề quan hệ “who works hard” không cần thiết để xác định danh từ “businessman” và nó chỉ có công dụng là cho ta thêm thông tin về danh từ đó mà thôi. Bản thân danh từ “businessman” đã được xác định bằng chỉ định từ (demonstrative) “this” đứng trước nó. Quan hệ này có thể bỏ đi được và câu vẫn rõ nghĩa, ta gọi mệnh đề này là mệnh đề quan hệ không giới hạn (non-defining relative clauses).

1) Danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ (antecedent) thường được xác định khi:

+ danh từ đó là một danh từ riêng (proper noun)

Ex: Mr Carter, who(m) I spoke on the phone last night, is very interested in our plan. 

+ danh từ đó có chỉ định từ (demonstrative) this/that/these/those đứng trước.

Ex: This boy, who(m) I told you about, is very good at mathematics.

+ danh từ có tính từ sở hữu đứng trước (possessive adjective)

Ex: My father, who gave you a gift last night, is going to England next week

+ danh từ đó có nhóm từ đi sau để phụ nghĩa

Ex: The strike at the car factory, which lasted 10 days, is now over.

2) Trước và sau một non-defining relative clause bắt buộc phải có dấu phẩy (comma)

3) Đại từ quan hộ That không thể dùng trong các non-defining relative clauses, That không bao giờ đứng sau dấu phẩy, ta phải dùng đại từ quan hệ who(m) hay which thay thế.

Ex: My father, who(m) you met yesterday, is sixty years old.

(That không được dùng trong trường hợp này)

4) That và who không thể theo sau một preposition (giới từ)

Vì thế ngay cả trong defining relative clauses nếu ta muốn để preposition lên đầu mệnh đề (trước đại từ quan hệ) thì buộc phải dùng which hay whom thay cho thaơwho.

Ex: Here is the boy thaưwho I told you about.

Here is the boy about whom I told you (Đây là cậu bé mà tôi nói chuyện với anh về nó)

5) Ta có thể dùng

None of / some of / many of / much of

Each of / one of / both of / a few of + whom (người)

Neither of / either of / any of / half of which (đồ vật)

unit 9 natural disasters tieng anh 9 unit 9