Unit 2: School Talks



 Reading Unit 2 Lớp 10 Trang 22

 Speaking Unit 2 Lớp 10 Trang 24

 Listening Unit 2 Lớp 10 Trang 26

 Writing Unit 2 Lớp 10 Trang 27

 Language Focus Unit 2 Lớp 10 Trang 29 

Grammar Notes (Chủ điếm ngữ pháp)

Wh – questions: íà câu hỏi bẳt đầu bằng từ hỏi (Wh-word) What, Who, Whom, When, Where, Why, How, … thường được hỏi theo cách sau:


1. Với câu có động từ To Be:

Wh – word + be + subject + complement … ?


What are you interested in? Where is she? 

Why was he silent?

When were you back?

Who are you?

2. Với câu có modal verbs (will / can, may, could, must, ….)

Wh — word + modal verb + subject + main verb + … ?


When will you leave?

What can 1 do for you?

Why must he go?

3. Với câu có động từ thường (ordinary verb):

Wh – word + do / does / did + subject + main verb + … ?


Where does she live?

How do you spell your name?

What did he want?


Gerund and To – infinitive

1. Gerund (Danh động từ) là động từ được thêm hậu tố -ing vào, ví dụ: play – playing, write – writing, và có chức năng của một danh từ, nghĩa là nó có thể làm chù ngừ, túc từ, bổ ngữ và từ đồng vị (apposition).

a. Gerund as subject: danh động từ làm chù ngữ để diễn tả ý tổng quát.

Ex: Swimming is a good exercise.

Learning languages requires patience.

b. Gerund as complement (bổ từ)

Ex: Her hobby is painting.

My desire is taking care of my mother.

c. Gerund as apposition (từ đồng vị)

Ex: His dream, traveling around the world, never comes true.

d. Object of a preposition (túc từ cho giới từ)

Ex: Jack is interested in playing football.

e. Object of a verb (túc từ cho động từ)

Ex: She dislikes writing letters.

f. Một số các động từ theo sau là danh động từ làm túc từ:

g. Các tính từ sở hữu (my. his, her. our, their, your …) có thể được dùng trước danh động từ. Trong văn nói các đại từ túc từ (me, him, her, them, …) có thể được dùng trước danh động từ.

Ex: I dislike your ordering me to do things.

—> I dislike you ordering me to do things.

He suggested our going to the movie with him.

—> He suggested us going to the movie with him.

2. To – infinitive: là động từ nguyên mẫu có To đứng trước, còn được gọi là full infinitive đế phân biệt với bare infinitive là động từ nguyên mẫu không có To đứng trước.

a. Một số động từ theo là động từ nguyên mẫu vói các cấu trúc sau:

1/ Main verb + to – infinitive

Ex: He wanted to buy a new car.

She asked to see the manager.

2/ Main verb + object + to – infinitive

Ex: He wanted me to buy a new car.

She asked Jack to see the manager.

b. Động từ nguyên mẫu có the theo sau các tính từ diễn tả tình cảm:

Ex: Tom is eager to please everybody.

I am glad to help you.

c. Động từ nguyên mẫu có thể theo sau danh từ để phụ nghĩa cho danh từ đó:

Ex: Water to drink is scarce in the desert.

He made a decision to wait.

3. Một số động từ có thế được theo sau ià danh động từ hay động từ nguyên mẫu và không khác nhau về nghĩa:

to begin, to hate, to prefer, to continue, to intend, to start, to attempt, to propose, can’t bear.

* Tuy nhiên, phải dùng to – infinitive sau start /begin khi:

a. Động từ start /begin đã được dùng ở dạng tiếp diễn

Ex: When I got off the train it was beginning /starting to rain.

b. Theo sau động từ start /begin là động từ understand và realize.

Ex: She began to understand /to realize what he really wanted.

4. Sau các động từ allow, advise, forbid, permit và recommend, gerund được dùng khi không có túc từ.

Ex: Sorry, we don’t allow smoking in this room.

We don’t allow people to smoke in this room.

I wouldn’t advise taking the car.

I wouldn’t advise you to take the car.

5. Sự khác nhau về ý nghĩa giữa cách dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu sau một số động từ.

a. • stop to do something: dừng lại để làm gì.

Ex: He stopped to have a rest because he felt tired.

stop doing something: chấm dứt một việc gì.

Ex: He stopped smoking when the doctor told him how dangerous it was.

b. • remember to do something: nhớ làm gì

Ex: Remember to turn off the lights when you leave.

• remember doing something: nhớ đã làm gì

Ex: I’m sure I locked the door. I remember locking it.

c. • regret to do something: tiếc phải làm gì

Ex: I regret to tell you that your application has been turned down.

• regret doing something: tiếc đã làm gì

Ex: He regretted going to Nha Trang for his summer holiday.

d. • forget to do something: quên làm gì

Ex: Sorry, I forget to buy some sugar.

• forget doing something: quên đã làm gì

Ex: I will never forget seeing the Queen.

e. • try to do something: cố gắng làm gì

Ex: He tried to learn well for the exam.

• try doing something: thử làm gì

Ex: Try putting some more vinegar. That might make it taste better.

f. • need to do something: cần phải làm gì

Ex: You need to work harder if you want to succeed.

• need doing something: cần phải được làm gì (bị động)

Ex: My jacket needs cleaning.

g. • like to do something: muốn làm gì

Ex: I like to get up early so that I can do morning exercise.

• like doing something: thích làm gì

Ex: I like walking in the rain.

Từ khóa: , ,