Unit 5: Study Habits (Thói Quen Học Tập)

UNIT 5: STUDY HABITS

THÓI QUEN HỌC TẬP 

THAM KHẢO ĐÁP ÁN CÁC PHẦN SAU:

 Getting Started Unit 5 Lớp 8

 Listen and Read Unit 5 Lớp 8

 Speak Unit 5 Lớp 8

 Listen Unit 5 Lớp 8

 Read Unit 5 Lớp 8

 Write Unit 5 Lớp 8

 Language Focus Unit 5 Lớp 8

GRAMMAR

A. SHOULD : là khiếm trợ động từ (a modal) dùng diễn tả lời khuyên,

e.g.: You should help the needed children.

(Bạn nên giúp cúc trẻ em khó khăn.)

Should we be polite to elderly people?

(Chúng ta nên lễ phép với người già không?)

Chú ý: SHOULD thường diễn tả lời khuyên có tính phổ quát hay có tính chất cá nhân.

B. ADVERBS of MANNER (Trạng từ chỉ thể cách).

Các trạng từ chỉ thể cách thường theo sau túc từ/ tân ngừ, nếu có.

e.g.: He did the test very well. (Anh ấy làm bài thi rất tốt.)

This man drives carefully. (Người đàn ông này lái xe cẩn thận.) Đa số trạng từ chí thể cách đưực cấu tạo từ tính từ, bàng cách thêm tiếp vĩ ngữ/hậu tố (suffix) -LY.

e.g.: beautiful -> beautifully; rapid -> rapidly… “

Nếu tính từ tận cùng bằng -Y, được đứng trước bơi một phụ âm, chúng

ta đổi -Y thành -i, rồi thêm -LY.

e.g.: easy -> easily; happy -> happily,…

Các tính từ tận cùng bằng -BLE, -PLE, chúng ta chí thay -E bằng -Y.

e.g.: simple -> simply ; possible -> possibly,…

C. COMMANDS, REQUESTS and ADVICE in REPORTED SPEECH. (Câu mệnh lệnh, yêu cầu và lời khuyên ở lời nói gián tiếp.)

1. Commands in reported speech. (Câu mệnh lệnh ở Lời nói gián tiếp) (Lời nói gián tiếp là lời nói của một người được thuật lại theo từ riêng của người thuật lại, nhưng ý nghĩa không đổi.) 

Khi thuật lại một mệnh lệnh của ai, chúng ta dùng động từ tường thuật: TELL (bảo), ORDER, COMMAND (ra lệnh), WARN (cảnh giác),…

a. Affirmative commands. (Mệnh lệnh xác định.)

e.g.: “Clean the bike,” Tim said to his younger brother.

(“Hãy lau xe đạp,” Tim nói với em trai.)

Tim told his younger brother to clean the bike.

“Turn off the light before going to bed ” he said to John.

(“Hãy tắt đèn trước khi di ngủ ” anh ấy nói với John.)

-> He told John to turn off the light before going to bed.

b. Negative commands (Mệnh lệnh phủ định.)

e.g.: Don’t play with matches,” the mother said.

(Mẹ nói,” Đừng chơi với diêm quẹt.”)

The mother warned her chid not to play with matches.

2. REQUESTS in reported speech (Câu yêu cầu ở lời nói gián tiếp.): Khi tường thuật câu yêu cầu sang lời nói gián tiếp, chúng ta dùng động từ tường thuật (reporting verbs) như : ASK (yêu cầu), BEG (van xin), REQUEST (yêu cầu),…

a. Affirmative requests (Câu yêu cầu xác đỉnh).

e.g.: Please turn on the light. (Xin vui lòng bật đèn.)

-> He asked me to turn on the light.

Please talk softly. (Xin vui lòng nói khẽ.)

-> They asked US to talk softly.

b. Negative requests (Câu yêu cầu phủ đinh).

e.g.: Please don’t make a noise here. (Vui lòng đừng làm ăn ở đây.)

-> They asked US not to make a noise there.

Don’t play ball in the park, please.

(Vui lòng đừng chơi bóng trong công viên.)

-> They asked US not to play ball in the park.

Chú ý:

a. Câu yêu cầu gián tiếp có dạng giống câu mệnh lệnh gián tiếp, chỉ khác dộng từ tường thuật.

b. Ngoài cấu trúc cơ bản trên, càu yêu cầu còn có những câu trúc khác như:

– Would / Will + S + (not) + V + O/A, (please)?

– Could / Can + s + (not) + V + O/A, (please) ?

– Would you mind + (not) + gerund (V-ing) + O/A?

e.g.: Would / Could you turn on the fan,please?

(Xin vui lòng mở quạt.)

-> He asked me to turn on the fan.

Would you mind not smoking here?

(Xin vui lòng đừng hút thuốc ở dây.)

->  They asked US not to smoke there.

3. ADVICE in reported speech (Lời khuyên ở lời nói gián tiếp): Khi tường thuật lời khuyên sang lời nói gián tiếp, chúng ta thường dùng:

a. động từ tường thuật: ADVISE (khuyên), RECOMMEND (khuyên),…

Lời khuyên có cấu trúc :

                  – S + should / ought to / had better + V + O/A.

                  – Why don’t + you + V + O/A?

                  – If I were +  O , I’d (not) + V + O/A.

                  -> s + advised + O + (not) infinitive + O/A.

e.g.: “You’d better work hard for the exam,” Tom said to his brother.

(Tom nói với. em trai, “Em nên học chăm cho kì thi.”)

-> Tom advised his brother to study hard for the exam.

“If I were you, I’d not do such a thing,” Lan said to Mai.

(Lan nói với Mai, “Nếu tôi là bạn, tôi không làm diều như thế”)

-> Lan advised Mai not to do such a thing.

b. hoặc chúng ta giữ nguyên động từ “ should / had better! ought to”.

e.g.: “You’d better work hard for the exams,” Tom said to his brother.

-> Tom told his brother (that) he’d better work hard for the exams.

Từ khóa: , ,