ĐỊA LÝ 7 BÀI 18: GIẢI BÀI TẬP THỰC HÀNH 

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu.

II. GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH

Giải bài tập 1 trang 60 SGK địa lý 7: Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt – ẩm tương ứng với các môi trường của đới ôn hòa

SỰ TƯƠNG ÚNG CỬA CÁC BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN NHIỆT – ẨM VỚI CÁC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỚI ÔN HÒA

Biểu

đổ

Nhiệt độ, biên độ nhiệt

Lượng mưa, phân bố mưa

Môi trường

A

-Nhiệt độ TB: -10°c – Biên độ nhiệt: 40°c

 –     ít. Cao nhất: tháng 7  (<50mm)

 –     Có 9 tháng mưa tuyết (< 0°C)

 – ôn đới lục địa cận cực

B

 –     Nhiệt độ TB: 18°c

 –     Biên độ nhiệt: 15°c

 –     Trung bình.

 –     Mưa chủ yếu vào thu đông. Mùa hạ khô hạn

 – Ôn đới địa trung hải

C

 –     Nhiệt độ TB: 8°c

 –     Biên độ nhiệt:  <10°c

 – Mưa khá cao, phân bố đều, 4 tháng mùa hạ hơi thấp (80mm)  – ôn đới hải dương

Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Hướng dẫn

– Ảnh rừng của Thuỵ Điển vào mùa xuân, đây là kiểu rừng lá kim.

– Ảnh rừng của Pháp vào mùa hạ, đây là kiểu rừng lá rộng.

– Ảnh rừng của Ca-na-đa, đây là rừng cây lá rộng.

Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự gỉa tăng lượng khí thải CO2 từ năm 1840 đến 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng

– Cho đến năm 1840, lượng khí thải CO2 trong không khí vẫn ổn định ở mức 275 phần triệu (275 p.p.m)

– Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng khí thải C02 không ngừng gia tăng; năm 1997 đã đạt đến 355 p.p.m.

– Nguyên nhân: do các chất khí thải CO2 trong công nghiệp, trong đời sống và trong đốt rừng ngày càng nhiều.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *