Giải bài tập kính lúp

Thứ năm , 21/07/2016, 16:41 GMT+7
     

Bài 32: Kính lúp

 

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

1. Số bội giác:

Số bội giác (G) của các dụng cụ quang học tính bằng công thức

Trong đó: là góc trông ảnh qua kính

0 là góc trông vật có giá trị lớn nhất được xác định trong từng trường hợp.

2. Công dụng và cảu tạo của kính lúp

Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ. Kính lúp được cấu tạo bỏi một thấu kính hội tụ (hay một hộ ghép tương đương với một thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (vài xentimét)

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, mắt nhìn ảnh ảo của vật qua kính.

3. Số bội giác của kính lúp

Khi ngắm chừng ở vô cực thì số bội giác của kính lúp được tính bằng công thức:

 

B. CÂU HỎI VẬN DỤNG

C1. Số bội giác phụ thuộc những yếu tố nào?

Hướng dẫn

Số bội giác phụ thuộc vào góc trông ảnh qua kính () và góc trông vật (0 ) có giá trị lớn nhất được xác định trong từng trường hợp.

C2. Thiết lập công thức của số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực cận.

Hướng dẫn

 

C. CÂU HỎI - BÀI TẬP

1. Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt có tác dụng tạo ảnh ra sao? Định nghĩa số bội giác.

Hướng dẫn

- Các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần.

- Định nghĩa số bội giác: 

Trong đó a là góc trông ảnh qua kính; 0 là góc trông vật có giá trị lớn nhất.

2. Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

Hướng dẫn

Kính lúp được câu tạo bởi một thấu kính hội tụ hay một hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm). 

3. Vẽ đường truyền cùa chùm lia sáng ứng với mắt ngắm chừng kinh lúp ở vô cực. Viết công thức số b kính lúp trong trường hợp này.

Hướng dẫn

Đường truyền của chùm tia sáng ứng với mắt ngắm chừng kính lúp ờ vò cực như hình 32.1.

Số bội giác: 

Vẽ sơ đồ sáng trong trường hợp mát ngđm chừng kính lúp ở vô cực để trả lời câu hỏi của bài tập 4 và 5 dưới đây

4. Yếu tố nào kể sau không ảnh hướng đến giá trị của số bội giác?

A. Kích thước của vật.

B. Đặc điểm của mắt.

c. Đặc điểm của kính lúp.

D. Không có (các yếu tố A, B, c đều không ảnh hưởng).

Hướng dẫn

Sơ đồ như hình 32.1 bài tập 3.

Đáp án A. Kích thước của vật.

5. Tiếp câu 4.

Cách thực hiện nào sau đây vẫn cho phép tiếp tục ngắm chừng ở vô cực?

A. Dời vật.                                                B. Dời thâu kính,

C. Dời mắt.                                              D. Không cách nào.

Hướng dẫn

Đáp án C. Dời mắt.

6. Một học sinh cận thị có các điểm Cc  Cv cách mắt lần lượt 10cm và 90cm. Học sinh này dùng kính lúp có độ tụ +10 dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt đặt sát kính.

a) Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?

b) Một học sinh khác có mắt không bị tật, ngắm chứng kính lúp nói trên ở vô cực. Cho OCc = 25cm. Tính số bội giác.

Hướng dẫn

a) Tiêu cư của kính: f = 1/D = 1/10 = 0,1m = 10cm.

b) Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:  = D/f = 25/10 = 2,5

kinh lup giai bai tap kinh lup giai bai tap vat ly 11 bai 32