Bài 12 Tiết 1: Ô-XTRÂY-LI-A (Khái quát về Ô-XTRÂY-LI-A)

2 lượt xem

ĐỊA LÝ 11 BÀI 12.: Ô-XTRÂY-LI-A

Diện tích : 7,74 triệu km2

Dân số : 20,4 triệu người (năm 2005)

Thủ đô : Can-be-ra

TIẾT 1. KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRÂY-LI-A

1. Tự nhiên, dân cư và xã hội

1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Diện tích đứng thứ sáu thế giới.

Địa hình có độ cao trung bình thấp (chỉ có 2% đất đai là cao hơn 1000m) và chia ra làm 3 khu vực chính: cao nguyên miền Tây, vùng đất thấp nội địa, vùng đất cao và núi miền Đông.

Khí hậu phân hoá mạnh. Từ bắc xuống nam, khí hậu thay đổi từ nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới.

Cảnh quan đa dạng (dãy Trường Sơn ở miền Đông, một số cảnh quan trong các hoang mạc ở vùng nội địa, dải San hô ngầm vĩ đại ở bờ biển Đông Bắc…), hấp dẫn.

Giàu khoáng sản: than, sắt, kim cương, dầu khí, chì, thiếc, đồng, man gan, u-ra-ni-um…

Có nhiều loài động, thực vật bản địa quý hiếm. Hơn 5% diện tích đất đai được dành để bảo tồn thiên nhiên, trong đó có 11 khu di sản thế giới, 500 công viên quốc gia.

1.2. Dân cư, xã hội

Ra đời năm 1901, Ô-xtrây-li-a là nhà nước liên bang, một quốc gia độc lập trong Khôi Liên hiệp Anh.

Có 151 tộc người.

Quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá và đang phát triển các mối quan hệ với khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Dân cư phân bố không đều. Vùng nội địa có mật độ thấp. Dải đồng bằng ven biển phía đông và tây nam tập trung 90% dân sô’.

Mức độ đô thị hoá vào loại cao nhất thế giới, 85% dân cư sống ở thành thị.

Tỉ lệ gia tăng dân số 1,4%, chủ yếu do nhập cư.

Quan tâm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, là quốc gia tiên tiến về khoa học và kĩ thuật.

Chính phủ đầu tư vào khoa học, giáo dục, đào tạo nghề và phát triển công nghệ thông tin.

 

2. Kinh tế

2.1. Khái quát

Có nền kinh tế phát triển.

Các ngành kinh tế tri thức hiện đang đóng góp 50% vào GDP.

Mức tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, tỉ lệ thất nghiệp thấp.

2.2. Dịch vụ

Chiếm 71% trong cơ cấu GDP (2004).

Mạng lưới các ngân hàng, các chi nhánh tài chính ngày càng mở rộng; thương mại điện tử rất phát triển.

Giao thông hàng không nội địa phát triển.

Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh. Xuất: khoáng sản, lương thực, thực phẩm; nhập: thiết bị vận tải, nguyên liệu, hoá chất…

Khách du lịch đông (5 triệu lượt khách hàng năm).

2.3. Công nghiệp

Trình độ phát triển công nghiệp cao.

Xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô. Đứng đầu thế giới về xuất khẩu than đá, kim cương. Xuất khẩu nhiều u-ra-ni-um, dầu thô, khí tự nhiên, vàng, quặng sắt, thiếc, chì, đồng và man-gan.

Công nghiệp mỏ chiếm 7% GDP và sử dụng 4% lao động.

Gần đây, phát triển mạnh các ngành công nghệ cao như sản xuất thuốc và thiết bị y tế, phần mềm máy tính, viễn thông, khai thác năng lượng mặt trời và công nghiệp hàng không.

Công nghiệp chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20% giá trị hàng xuất khẩu.

Các trung tâm công nghiệp lớn: Xit-ni, Men-bơn, A-đê-lai.

2.4. Nông nghiệp

Nông nghiệp hiện đại, sản xuất dựa vào các trang trại quy mô lớn và trình độ kĩ thuật cao.

Đất trồng trọt và chăn nuôi chiếm 6% diện tích tự nhiên.

Nông nghiệp sử dụng 5,6% lực lượng lao động, chiếm 4% GDP và đóng góp 25% giá trị xuất khẩu.

Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì, trồng nhiều cây công nghiệp và hoa quả, chủ yếu ở vùng Đông Nam.

Chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp. Chủ yếu: cừu, bò