Telling the time (Cách đọc giờ)

1. Trong giao tiếp: chúng ta dùng HAI chữ số: số trước chỉ giờ, số sau chỉ phút.

e.g.:  7.15:      seven fifteen.      (7 giờ 15)

        10.45:     ten forty-five.     (10 giờ 45)

Trừ trường hợp số phút nhỏ hơn 10, số không (0) được đọc là

e.g.:   6.05:     six oh five.         (Sáu giờ 5 phút)

2. Cách trang trọng (Formal way) (Khi số phút là bội số của 5):

• Số phút nhỏ hơn 30:

It + be + số phút + past/after + giờ

e.g.: It’s ten past/after eight.       (8 giờ 10)

        It’s twenty past/after nine.   (9 giờ 20)

• Số phút bằng 30:

It + be + half past + giờ

e.g.:  It’s half past seven .     (7 giờ 30 rưỡi)

         It’s half past eleven.     (11 giờ 30 rưỡi)

• Số phút lớn hơn 30:

It + be + số phút còn lại của giờ kế + to/of + giờ kế

e.g.:    It’s twenty to two.      (2 giờ kém 20. / 1 giờ 40)

           It’s ten of seven.         (7 giờ kém 10. / 6 giờ 50.)

• Trường hợp số phút không phải là bội số của 5, chúng ta phải thêm từ minutes.

e.g.:    It’s twenty-three minutes past ten.        (10 giờ 23)

           It’s thirteen minutes to three.               (3 giờ kém 13 phút)

Chú ý: Chúng ta có thể dùng cách nói giờ 24 cho chuyến bay, xe lửa, và trong quân đội.

e.g.:    08:00 :     It’s eight hundred hours.             (8 giờ)

           10.20:   It’s ten twenty                                (10 giờ 20.)

           14.15 :  It’s fourteen fifteen.                        (2 giờ 15 chiều.)

           17.0 :    It’s seventeen hundred hours.        (5 giờ chiều.)

           21.0 :    It’s twenty-one hundred hours.      (9 giờ tối.)

           22.05 :  twenty-two oh five.                        (10 giờ 5 tối.)

Chúc các bạn thành công !!! 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *