Soạn bài thêm trạng ngữ cho câu tiếp theo

Thứ hai , 15/08/2016, 10:39 GMT+7
     

SOẠN BÀI THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU TIẾP THEO

I. CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ 

Câu hỏi 1: Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc của câu 1, nhưng vì sao trong các câu văn trong SGK, tr. 45, 46, ta không nên hoặc không thể bỏ lược bỏ trạng ngữ?

Gợi ý:

Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc của câu. Nhưng trong các câu văn ta không thể bỏ được trạng ngữ vì các trạng ngừ ở 2 VD trên:

- Thường thường vào khoảng đó.

- Sáng dậy.

- Về mùa đông.

(Giúp chúng ta xác định về thời gian)

- Trên giàn hoa lí.

- Trên nền trời trong trong.

(Xác định về nơi chôn, địa điểm).

Như vậy, các trạng ngữ trên dùng để xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần là cho nội dung câu văn được đầy đủ, chính xác. Còn nếu chúng ta bỏ đi các trạng ngữ trên, câu văn sẽ không được bổ sung những thông tin cần thiết. Do đó làm cho đoạn văn miêu tả không được đầy đủ và không đúng với thực tế khách quan.

Câu hỏi 2: Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định (thời gian, không gian, nguyên nhân - kết quả,...). Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy? 

Gợi ý:

Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định (thời gian, không gian, nguyên nhân - kết quả,...). Trạng ngữ có vai trò kết nối các câu văn, đoạn văn trong văn bản, góp phần làm cho đoạn vãn, bài văn mạch lạc hơn.

VD trong văn bản nghị luận Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tác giả sắp xếp luận cứ theo trình tự thời gian, nguyên nhân - kết quả... . Ớ đó các trạng ngữ “từ xưa đến nay” , “ngày nay”... có tác dụng góp phần làm cho các câu văn, đoạn văn trở thành một khối thống nhất chặt chẽ với nhau, giàu sức thuyết phục.

II. TÁCH TRẠNG NGỮ THÀNH CÂU RIÊNG

Câu hỏi 1: Câu in nghiêng dưới đây có gì đặc biệt?

Người Việt Nam ngày nay có lí do dầy đủ và vững chắc dể tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai vững chắc của nó. (Đặng Thai Mai)

Gợi ý:

Câu in đậm (xem SGK) là trạng ngữ chỉ mục đích đứng ở cuổì câu và đã bị tách ra thành câu riêng, đứng độc lập với câu trước đó.

Câu hỏi 2: Việc tách câu như trên có tác dụng gi?

Gợi ý:

Việc tách câu như trên có tác dụng nhấn mạnh ý, biểu thị cảm xúc của người viết về niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai của tiếng Việt.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Nêu công dụng của các trạng ngữ trong đoạn trích?

Gợi ý:

a. Các trạng ngữ: Kết hợp các bài này lại là trạng ngữ chỉ cách thức; ở loại bài thứ nhất, ở loại bài thứ hai là trạng ngữ chỉ nơi chôn

b. Các trạng ngữ: lần đầu tiên chập chững biết đi, lần đầu tiên tập bơi, lần đầu tiên chơi bóng bàn, lúc còn học phổ thông là trạng ngữ chỉ thời gian; về môn hóa là trạng ngữ chỉ phương tiện.

Như vậy, trong hai đoạn trích trên, trạng ngữ vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ, giúp cho bài văn trở nên rõ ràng, mạch lạc.

Bài tập 2. Chĩ ra các trường hợp tách trạng ngữ tành câu riêng trong chuỗi các câu. Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành.

Gợi ý:

a. Trạng ngữ Năm 72 được tách thành câu riêng nhăm nhấn mạnh thời điếm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu. Qua đó, bộc lộ cảm xúc của người viết.

b. Trạng ngữ Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vắng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn được tách ra thành câu riêng, vừa có tác dụng làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu, vừa có tác dụng nhấn mạnh thông tin về hoàn cảnh. Từ đó, tác giả muốn làm nổi bật tâm trạng buồn bã của người lính và giai điệu của tiếng dờn.

Bài tập 3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt. Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp ấy.

Gợi ý:

Tùy vào cách cảm nhận khác nhau, HS có thể trình bày những suy nghĩ của các em về sự giàu đẹp của tiếng Việt. Các em có thể tham khảo đoạn văn sau:

“Các bạn thân mến! Tiếng Việt của chúng ta rất giàu đẹp. Với một hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú, người Việt có thể sử dụng để tạo từ ngữ, đặt câu, viết đoạn văn và tạo lập văn bản một cách linh hoạt. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu, ngữ pháp uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng; tiếng Việt dồi dào về giá trị thơ, nhạc. Những câu thơ đọc lên như có nhạc điệu của một bài hát, những âm thanh trầm bổng, cao thấp như lời ca, như bản nhạc du dương réo rắt. Ngày nay, chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào tương lai vững chắc cua tiếng Việt. Do vậy, mọi người phải cùng nhau nỗ lực để’ giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng tiếng nói của dân tộc vì đó là nguồn tài sản vô giá cua một quốc gia”.

Đoạn văn vừa viết ở trên có hai trạng ngữ:

- Trạng ngữ: Vơỉ một hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú là trạng ngữ chỉ phương tiện, dùng đế xác định về phương tiện đế giao tiếp.

- Trạng ngữ: Ngày nay xác định về thời gian, làm rõ nội dung cho đoạn văn.

them trang ngu cho cau tiep theo