Soạn bài tính từ và cụm tính từ

Soạn bài tính từ và cụm tính từ

SOẠN BÀI TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

I. KIẾN THỨC Cơ BẢN

1. Đặc điểm của tính từ

– Tính từ là nhừng từ chỉ đặc điếm, tính châ’t của sự vật, hành động, trạng thái.

– Tính từ có thế kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,… để tạo thành cụm tính từ. Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất hạn chế. 

– Tính từ có thê làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.

2. Các loại tính từ

Có hai loại tính từ đáng chú ý là:

– Tính từ chỉ đặc điếm tương đối (có thế kết hợp với từ chỉ mức độ).

Ví dụ: đẹp, nhanh, nóng, vuông, nhỏ, thấp, thông minh, khiêm tốn, dũng cảm,…

– Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ). Ví dụ: xanh lè, đen thui, nặng trịch, thơm phức, trắng phau, riêng, chung, phải, trái, chính, phụ, gái, trai, chẵn, lẻ, …

3. Cụm tính từ

– Mô hình cấu tạo:

– Trong cụm tính từ:

+ Các phụ ngữ ở phần trước có thế biểu thị quan hệ thời gian (đã, đang, sẽ,…); sự tiếp diễn tương tự (vẫn, cứ, lại, còn,…); mức độ của đặc điếm, tính chất (quá, rất, hơi,…); sự khẳng định hay phủ định (có, chưa, chẳng, không,…).

+ Các phụ ngữ ở phần sau có thế biểu thị vị trí (Ví dụ: xanh bên ngoài); sự so sánh (Ví dụ: sáng như trăng rằm); mức độ (Ví dụ: giỏi cực kì), phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất (Ví dụ: rộng hai

mét, đẹp vì lụa).

II. MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ

– Tính từ có những đặc điểm ngữ pháp gần gũi với động từ như đều có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẩn để tạo thành cụm từ; đều có khả năng làm vị ngữ trong câu. Chính vì có những đặc điểm chung này mà có người đã xếp động từ và tính từ chung vào một loại: vị từ.

– Phụ ngữ sau của cụm tính từ có thế là một từ hay một tập hợp từ. Ví dụ: dai lắm (một từ), dai như đỉa đói (một tập hợp từ).

III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Dưới đây là năm câu của năm ông thầy bói nhận xét về con voi (truyện Thầy bói xem voi). Tìm cụm tính từ trong các câu ấy:

a. Nó sun sun như con đỉa.

b. Nó chần chần như cái đòn càn. 

c. Nó be bè như cái quạt thóc.

d. Nó sừng sửng như cái cột đình.

đ. Nó tun tủn như cái chối sể cùn.

Gợi ý :

Cụm tính từ trong các câu trong bài:

a. “sun sun” như con đĩa.

b. “chần chẫn” như cái đòn càn.

c. “bè bè” như cái quạt thóc.

d. “sừng sững” như cái cột đình,

đ. “tun tủn” như cái chổi sế cùn.

2. Việc dùng các tính từ và các phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình và gây cười như thế nào?

Gợi ý:

Việc dùng các tính từ vả các phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình và gây cười sau đây:

– Các tính từ trên đều là nhừng từ láy tượng hình, gợi hình ảnh.

– Hình ảnh các từ láy đó gợi ra đều là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức một sự vật lớn lao, mới mẻ như con voi.

3. Trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng, ông lão tội nghiệp phải ra biển năm lần để cầu xin con cá thỏa mãn lòng tham không đáy của vợ. Mỗi lần như vậy, biển xanh được miêu tả một khác. Hãy so sánh cách dùng động từ và tính từ trong năm câu văn tả biển ấy và cho biết sự khác biệt ấy nói lên điều gì?

Gơi ý:

So sánh:

a- gợn sóng êm ả,

b- nổi sóng,

c- nổi sóng dữ dội,

d- nổi sóng mù mịt

c- giông tố kinh khủng kéo đến.

Các động từ nêu trên thê hiện sự quá đáng trong lòng tham vô đáy của mụ vợ, tăng tiến sự giận giữ cùa cá vàng trước nhừng yêu cầu của mụ.

4. (Câu này các em tự làm) 

Từ khóa: ,