SOẠN BÀI TỔNG KỂT PHẦN VĂN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
– Nắm chắc đặc điểm các thế loại các văn bản đã học một cách hệ thống.
– Nắm được nội dung cụ thể của từng văn bản như: nhân vật, cốt truyện, chi tiết tiêu biểu, bút pháp miêu tả, kể chuyện của tác giả, các biện pháp tu từ, ý nghĩa của văn bản.
Cụ thế:
– Đối với văn bản truyện, kí :
+ Nhớ tên các truyền thuyết được học: Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyền thuyết: thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo; thề hiện thái độ và sự đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện được kể.
Nhớ tên các truyện cổ tích được học: Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cây bút thần, Õng lảo đánh cá và con cá vàng. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện cố tích: thế hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đôi với sự bất công.
Nhớ tên các truyện ngụ ngôn được học: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện ngụ ngôn: mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người đế kế chuyện con người nhằm nêu bài học nào đó trong cuộc sống.
Nhớ tên các truyện cười được học: Treo biển; Lợn cưới, áo mới. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện cười: châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu của con người và xã hội.
Nhớ tên các truyện trung đại được học: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện trung đại: thường là những mẩu chuyện lượm lặt từ dân gian hoặc chuyện người thật việc thật, mang tính giáo huấn.
Nhớ tên các truyện, kí hiện đại được học: Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi, Vượt thác, Buổi học cuối cùng, Cô tô, Cây tre Việt Nam, Lòng yêu nước, Lao xao. Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện, kí hiện đại: phần lớn thuộc loại hình tự sự (có lời kể, các chi tiết về hình ảnh thiên nhiên, xã hội, con người, thế’ hiện cái nhìn và thái độ của người viết). Truyện thường có tưởng tượng, có cốt truyện, nhân vật. Kí thường viết về những gì có thật đã xảy ra.
+ Về truyện, nêu được tên nhân vật chính; tính cách, vị trí, ý nghĩa cùa nhân vật chính trong truyện. Có thể diễn đạt theo bảng sau:
|
TT |
Tên văn bản |
Nhân vật chính |
Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính |
|
1 |
Con Rồng cháu Tiên |
Lạc Long Quân, Âu Cơ |
Lạc Long Quân mạnh mẽ, Âu Cơ xinh đẹp; là cha, mẹ đầu tiên của người Việt. |
|
2 |
Bánh chưng, bánh giầy |
Lang Liêu |
Chăm chỉ, khéo léo; hiểu ý của vua cha. |
|
3 |
Thánh Gióng |
Gióng |
– Dũng cảm.
– Biếu tượng về tinh thần yêu nước, sức mạnh và ý chí |
| chống giặc ngoại xâm của dân tộc. | |||
|
4 |
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh |
– Sơn Tinh
– Thuỷ Tinh |
– Sơn Tinh tài giỏi, Thuỷ Tinh cũng tài giỏi nhưng lại là kẻ ghen tuông.
– Sơn Tinh – biểu tượng về tinh thần chông thiên tai của nhân dân. Thuỷ Tinh – biểu tượng của nạn lũ lụt hằng năm gây hại cho dân chúng. |
|
5 |
Sự tích Hồ Gươm |
Lê Lợi | Anh hùng, đánh giặc cứu nước. |
|
6 |
Sọ Dừa |
Sọ Dừa | Nghèo khổ, vẻ ngoài xấu xí nhưng thông minh, tài năng. Biểu tượng cho giá trị chân chính của con người. |
|
7 |
Thạch Sanh |
Thạch Sanh | Nghèo khổ, thật thà, dũng cảm. Biểu tượng cho chính nghĩa. |
|
8 |
Em bé thông minh |
Em bé | Nghèo khổ, thông minh. |
|
9 |
Cây bút thần |
Mã Lương | Nghèo khổ, thông minh, dũng cảm chống lại cái xấu và cái ác. |
|
10 |
Ông lão đánh cá và con cá vàng |
– Cá vàng
– Ông lão – Mụ vợ |
– Cá vàng biết đền ơn, biểu tượng cho ước mơ công lí của nhân dân.
– Ông lão hiền lành, tốt bụng. – Mụ vợ tham lam, vô ơn, bạc nghĩa. |
|
11 |
Ếch ngồi đáy giếng |
Ếch | Ngộ nhận, kiêu căng, hậu quả tai hại. |
|
12 |
Thầy bói xem voi |
5 ông thầy bói | Chủ quan, bảo thủ. Phải xem xét sự vật, sự việc một cách toàn diện. |
|
13 |
Đeo nhạc cho mèo |
Chuột Cống, chuột Nhắt, chuột Chù |
Sáng kiến viển vông, sợ mèo. Cần phải cân nhắc đến điều kiện và khả năng thực hiện khi dự định làm một công việc nào đó. |
|
14 |
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng |
Chân, Tay, Mắt, Miệng, Tai |
A dua, thiếu hiểu biết, tị nạnh. Cần phải nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau đế cùng tồn tại. |
|
15 |
Treo biển |
Chủ hàng cá |
Không có chủ kiến, chuốc lấy tai hại. |
|
16 |
Lợn cưới, áo mới |
Hai chàng trai |
Thích khoe của, lố bịch. |
|
17 |
Con hổ có nghĩa |
Hai con hổ |
Biết trả ơn, đáp nghĩa |
|
18 |
Mẹ hiền dạy con |
Bà mẹ |
Nhân hậu nhưng nghiêm khắc với con. Cần tạo cho con cái một môi trường sống tô’t đẹp; dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành. |
|
19 |
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tâm lòng |
Lương y Phạm Bân |
Giỏi nghề, cương trực, lương y như từ mầu. |
|
20 |
Bài học đường đời đẩu tiên |
Dế Mèn |
Hung hãng, hống hách, hèn nhát, khi biết hối hận thì đã muộn. |
|
21 |
Sông nước Cà Mau |
Người dẫn chuyện (cậu bé An) |
Ham hiểu biết, thích phiêu lưu. |
|
22 |
Bức tranh của em gái tôi |
Người anh trai |
Đố kị, mặc cảm, ân hận và biết sửa lỗi. |
|
23 |
Vượt thác |
Dượng Hương Thư |
Khỏe mạnh, dũng cảm chế ngự thiên nhiên. |
|
24 |
Buổi học cuối cùng |
hầy Ha-men |
Yêu nước Pháp, yêu tiếng mẹ đẻ, căm thù kẻ xâm lược. |
– Đôi với văn bản thơ :
+ Nhớ tên các văn bản thơ đã học: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm, Mưa. Đây là những văn bản thơ có yếu tô tự sự và miêu tả. Đặc điếm chung: thông qua việc phản ánh hiện thực khách quan, tác giả bộc lộ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của mình.
+ Nêu được phương thức biểu đạt đặc sắc, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu, hình tượng nghệ thuật trong bài thơ. Có thể diễn đạt theo bảng dưới đây:
|
TT |
Tên văn bản |
Hình thức nghệ thuật |
Hình tượng nghệ thuật |
|
1 |
Đêm nay Bác không ngủ | – Thế thơ năm chữ.
– Lời kế xúc động. – Sử dụng từ láy |
Bác Hồ – vị cha già có tình yêu thương bao la. |
|
2 |
Lượm | – Thể thơ bôn chữ.
– Kế xen miêu tả. – Biện pháp so sánh. |
Lượm – chú bé liên lạc dũng cảm, lạc quan. |
|
3 |
Mưa | – Thể thơ tự do.
– Miêu tả. – Biện pháp nhân hoá |
Cảnh vật thiên nhiên trước và trong cơn mưa |
+ Nhớ tên các văn bản nhật dụng đã được học: Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử, Bức thư cua thủ lĩnh da đỏ, Động Phong Nha. Nắm được đặc điếm của văn bản nhật dụng: không hư cấu, phản ánh những vấn đề bức thiết của cuộc sống con người.
+ Nêu được đề tài vãn bản đề cập, giá trị nội dung và nghệ thuật tiêu biếu cúa văn bản. Có thể diễn đạt theo bảng dưới đây:
|
TT |
Tên văn bản |
Đề tài |
Nội dung, nghệ thuật đặc sắc |
|
1 |
Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử | Lịch sử | – Nêu bật được hình ảnh cây cầu qua các giai đoạn lịch sử.
– Biện pháp nhân hoá, lôi viết giàu cảm xúc. |
|
2 |
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ | Thiên nhiên, môi trường | – Nêu vấn đề bảo vệ thiên nhiên, môi trường sông của con người. |
| – Dùng phép lặp. | |||
|
3 |
Động Phong Nha |
Danh lam thắng cảnh | – Vẻ đẹp ki ảo của động Phong Nha – di sản văn hoá Việt Nam và thế giới.
– Kết hợp tả và kể. |
II. MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ
– Các bài văn đã học có thể chia theo hai mảng: mảng văn học dân gian và mảng văn học viết. Thuộc mảng văn học dân gian là các văn bản: Con Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Sọ Dừa. Thuộc mảng văn học viết là các văn bản: Lượm; Cẩu Long Biên – chứng nhân lịch sử; Cây tre Việt Nam; Con hổ có nghĩa; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng; Bức tranh của em gái tôi; Đêm nay Bác không ngủ.
– Các bài văn đã học cũng có thế chia theo nội dung. Nội dung thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc gồm có các bài: Con Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Lượm; Cầu Long Biên – chứng nhản lịch sử; Cây tre Việt Nam. Nội dung thể hiện tinh thần nhân ái của dán tộc gồm các bài: Sọ Dừa, Thạch Sanh, Con hổ có nghĩa; Thầy thuốc giói cốt nhất ở tấm lòng; Bức tranh của em gái tôi; Đêm nay Bác không ngủ.