UNIT 1: A DAY IN THE LIFE OF
(MỘT NGÀY TRONG CUỘC SỐNG)
THAM KHẢO CÁC PHẦN ĐÁP ÁN SAU CỦA BÀI HỌC:
Reading Unit 1 Lớp 10 Trang 12
Speaking Unit 1 Lớp 10 Trang 14
Listening Unit 1 Lớp 10 Trang 16
Writing Unit 1 Lớp 10 Trang 17
Language Focus Unit 1 Lớp 10 Trang 19
A. Grammar Notes (Chủ điểm ngữ pháp)
The present simple (Thì hiện tại đơn)
Ex: I don’t go to school on Sundays.
He doesn’t play football. He plays basketball.
Does she go to work every day?
II. Usage (Cách dùng): Thì hiện tại đơn diễn tả:
1. Một hành động hay một sự việc thường hay xảy ra.
Ex: My father smokes a packet of cigarettes a day.
I go to school every morning except Sundays.
2. Một sự việc có thật trong một khoảng thời gian tương đổi dài.
Ex: He works for a car factory in Tokyo.
3. Một sự thật hay một chân lí thời nào cũng đúng.
The sun rises in the east and sets in the west.
4. Một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình, thời khóa biểu.
Ex: The next term starts on 10th, May.
The last train leaves at 5.15.
Always – usually – often – sometimes – seldom – rarely – never
Ex: I always get up at 6 in the morning.
She sometimes comes to see US.
He rarely eats at restaurants.
They are usually late for class.
* Ngoài các trạng từ năng diễn trên, ta còn có các cụm trạng từ năng diễn như:
Every day /week /month /year mỗi ngày /tuần /tháng /năm …
Once a day /a week /a month /a year … : mỗi ngày 1 lần …
Twice a day /a week /a month /a year …: mỗi ngày 2 lần …
Three times a day /a week /a month /a year…: mỗi ngày 3 lần …
The past simple (Thì quả khử đơn)
| Subject + past form |
* Past form (dạng quá khứ) được cấu tạo theo:
| Verb + ed |
Ex: walk —> walked; stop —> stopped
2. Động từ bất qui tắc: ta phải học thuộc dạng quá khứ nằm ở cột thứ 2
Ex: go – went – gone; eat – ate – eaten; give – gave – given
| Subject + V (past form) |
He went to the cinema last night.
| Subject + didn’t + V (base form) |
Ex: We didn’t stay home last night. We went out. She didn’t tell the truth.
| Did + subject + V (base form) ? |
| Wh – word + did + V (base form) ? |
* Notes: Khi thêm -ed vào động từ qui tắc để thành lập dạng quá khứ ta chú ý:
1. Nếu động từ tận cùng là “e”, ta chỉ thêm “d”.
Ex: to lie —> lived ; to die —> died.
Ex: to stop —> stopped ; to rub —> rubbed.
Tuy nhiên ta không gấp đôi phụ âm cuối khi chúng là phụ âm w, x, y.
Ex: to mix –—> mixed ; to play -> played ; to tow —> towed
Ex: to prefer —> preferred ; to occur -> occurred
4. Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau 1 phụ âm, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “-ed”.
Ex: to worry -* worried ; to carry -» carried.
a. -ed được phát âm là /id/ khi âm cuối cùa động từ là âm /t, d/
Ex: to plant —> planted ; to want —> wanted
to decide —> decided ; to need —> needed
b. -ed được phát âm là /t/ khi động từ tận cùng là các âm /p, k, f, s, tj/
Ex: to stop —> stopped ; to walk -> walked
to laugh —> laughed ; to kiss —> kissed
to wash —> washed ; to watch –—> watched
c. -ed được phát âm là /d/ khi theo sau các âm khác ngoài 2 trường hợp (a và b) trên.



